- Bài viết
- 479
- Được Like
- 0
"Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) số 2 - Hàng tồn kho" là một phần quan trọng trong bộ chuẩn mực kế toán quốc tế, thiết lập các nguyên tắc và hướng dẫn về kế toán hàng tồn kho. Chuẩn mực này quy định cách thức ghi nhận, đo lường và báo cáo hàng tồn kho trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. IAS 2 yêu cầu hàng tồn kho phải được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và sau đó được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Chuẩn mực cũng quy định các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho như phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh, và phương pháp bình quân gia quyền. Việc tuân thủ IAS 2 giúp đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính, từ đó tăng cường sự tin cậy và sự so sánh giữa các doanh nghiệp quốc tế.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục Tiêu
1 Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho hàng tồn kho. Vấn đề cơ bản của kế toán của hàng tồn kho là chi phí của hàng tồn kho được ghi nhận là tài sản và được chuyển kỳ đến khi doanh thu có liên quan được ghi nhận. Chuẩn mực này hướng dẫn xác định chi phí và việc ghi nhận sau đó như là một khoản chi phí bao gồm cả việc ghi giảm giá trị đến mức giá trị thuần có thể thực hiện được. Chuẩn mực này cũng hướng dẫn phương thức áp dụng xác định chi phí cho hàng tồn kho.
II. Phạm Vi
2 Chuẩn mực áp dụng cho toàn bộ hàng tồn kho, ngoại trừ:
(a) [đã xóa]
(b) công cụ tài chính (xem Chuẩn mực IAS 32 Công cụ Tài chính: Trình bày và Chuẩn mực IFRS 9 Công cụ Tài chính); và
(c) tài sản sinh học có liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (xem Chuẩn mực IAS 41 Nông nghiệp)
3 Chuẩn mực này không áp dụng cho việc xác định hàng tồn kho được nắm giữ bởi:
(a) nhà sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp, sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, khoáng sản và các sản phẩm từ khoáng sản, phạm vi của các loại này được xác định bằng giá trị thuần có thể thực hiện được phù hợp với các thông lệ đã được quy định trong các ngành này. Khi các loại hàng tồn kho này được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được thì những sự thay đổi trong giá trị được ghi nhận vào lợi nhuận hoặc khoản lỗ trong kỳ có phát sinh sự thay đổi này.
(b) các người môi giới - thương nhân hàng hóa thực hiện xác định hàng tồn kho theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán. Khi các hàng tồn kho này được xác định theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán thì những sự thay đổi trong giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán được ghi nhận vào lợi nhuận hoặc khoản lỗ trong kỳ có phát sinh sự thay đổi này.
4 Hàng tồn kho quy định trong đoạn 3(a) được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện tại các giai đoạn sản xuất nhất định. Ví dụ: khi vụ mùa nông nghiệp được thu hoạch hoặc khi khoáng sản được chiết ra và bán hàng được đảm bảo bằng hợp đồng kỳ hạn hoặc sự bảo lãnh của chính phủ, hoặc khi thị trường sôi động và rủi ro không bán được các mặt hàng là không đáng kể. Những hàng tồn kho này không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
5 các người môi giới – thương nhân là người mua hoặc người bán hàng hóa thay cho người khác hoặc cho chính mình. Những hàng tồn kho được quy định tại đoạn 3(b) chủ yếu được mua với mục đích để bán trong tương lai gần và tạo ra lợi nhuận do sự thay đổi về giá hoặc từ biên lợi nhuận môi giới - thương mại. Khi những hàng tồn kho này được xác định theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán, nó sẽ không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
Tìm hiểu chi tiết ở bài viết sau của Webifrs.
I. Mục Tiêu
1 Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho hàng tồn kho. Vấn đề cơ bản của kế toán của hàng tồn kho là chi phí của hàng tồn kho được ghi nhận là tài sản và được chuyển kỳ đến khi doanh thu có liên quan được ghi nhận. Chuẩn mực này hướng dẫn xác định chi phí và việc ghi nhận sau đó như là một khoản chi phí bao gồm cả việc ghi giảm giá trị đến mức giá trị thuần có thể thực hiện được. Chuẩn mực này cũng hướng dẫn phương thức áp dụng xác định chi phí cho hàng tồn kho.
II. Phạm Vi
2 Chuẩn mực áp dụng cho toàn bộ hàng tồn kho, ngoại trừ:
(a) [đã xóa]
(b) công cụ tài chính (xem Chuẩn mực IAS 32 Công cụ Tài chính: Trình bày và Chuẩn mực IFRS 9 Công cụ Tài chính); và
(c) tài sản sinh học có liên quan đến các hoạt động nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (xem Chuẩn mực IAS 41 Nông nghiệp)
3 Chuẩn mực này không áp dụng cho việc xác định hàng tồn kho được nắm giữ bởi:
(a) nhà sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp, sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, khoáng sản và các sản phẩm từ khoáng sản, phạm vi của các loại này được xác định bằng giá trị thuần có thể thực hiện được phù hợp với các thông lệ đã được quy định trong các ngành này. Khi các loại hàng tồn kho này được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được thì những sự thay đổi trong giá trị được ghi nhận vào lợi nhuận hoặc khoản lỗ trong kỳ có phát sinh sự thay đổi này.
(b) các người môi giới - thương nhân hàng hóa thực hiện xác định hàng tồn kho theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán. Khi các hàng tồn kho này được xác định theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán thì những sự thay đổi trong giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán được ghi nhận vào lợi nhuận hoặc khoản lỗ trong kỳ có phát sinh sự thay đổi này.
4 Hàng tồn kho quy định trong đoạn 3(a) được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện tại các giai đoạn sản xuất nhất định. Ví dụ: khi vụ mùa nông nghiệp được thu hoạch hoặc khi khoáng sản được chiết ra và bán hàng được đảm bảo bằng hợp đồng kỳ hạn hoặc sự bảo lãnh của chính phủ, hoặc khi thị trường sôi động và rủi ro không bán được các mặt hàng là không đáng kể. Những hàng tồn kho này không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
5 các người môi giới – thương nhân là người mua hoặc người bán hàng hóa thay cho người khác hoặc cho chính mình. Những hàng tồn kho được quy định tại đoạn 3(b) chủ yếu được mua với mục đích để bán trong tương lai gần và tạo ra lợi nhuận do sự thay đổi về giá hoặc từ biên lợi nhuận môi giới - thương mại. Khi những hàng tồn kho này được xác định theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán, nó sẽ không thuộc phạm vi yêu cầu xác định của Chuẩn mực này.
Bài viết liên quan
Bài viết mới