- Bài viết
- 479
- Được Like
- 0
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 10: Báo cáo Tài chính Hợp nhất đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa cách thức lập và trình bày báo cáo tài chính của các tập đoàn đa quốc gia. Chuẩn mực này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của các công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn. Vậy IFRS 10 quy định những nội dung gì và ảnh hưởng ra sao đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của Webifrs.
I. Mục đích
1. Mục đích của Chuẩn mực này là để thiết lập các nguyên tắc cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất khi một đơn vị kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác.
Đáp ứng mục đích
2. Để đáp ứng mục đích tại đoạn 1, chuẩn mực này:
(a) Yêu cầu một đơn vị (công ty mẹ) kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác (công ty con) phải lập báo cáo tài chính hợp nhất;
(b) Quy định nguyên tắc về quyền kiểm soát và thiết lập quyền kiểm soát là cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính;
(c) Quy định cách thức áp dụng nguyên tắc về quyền kiểm soát để xác định xem liệu bên đầu tư có kiểm soát bên được đầu tư và do đó có phải hợp nhất bên được đầu tư hay không;
(d) Quy định các yêu cầu về kế toán đối với việc lập báo cáo tài chính hợp nhất; và
(e) Định nghĩa đơn vị quản lý quỹ đầu tư và quy định việc ngoại trừ cho việc hợp nhất một số công ty con của đơn vị quản lý quỹ đầu tư.
3. Chuẩn mực này không đề cập đến các yêu cầu về kế toán đối với việc hợp nhất kinh doanh và ảnh hưởng của giao dịch hợp nhất kinh doanh đến việc hợp nhất báo cáo tài chính, bao gồm cả lợi thế thương mại phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh (được quy định tại IFRS số 3 - Hợp nhất kinh doanh).
II. Phạm vi
4. Đơn vị là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các công ty mẹ ngoại trừ các trường hợp sau:
(a) Công ty mẹ không cần lập báo cáo tài chính hợp nhất nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:
(i) Công ty mẹ đó là công ty con thuộc sở hữu toàn bộ hoặc một phần của một đơn vị khác và tất cả các chủ sở hữu của công ty mẹ đó, bao gồm cả những đối tượng không có quyền biểu quyết được thông báo và không phản đối việc công ty mẹ không lập báo cáo tài chính hợp nhất;
(ii) Các công cụ nợ hoặc công cụ vốn của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường đại chúng (thị trường chứng khoán trong nước, nước ngoài hoặc thị trường OTC, bao gồm cả thị trường địa phương và thị trường khu vực);
(iii) Công ty mẹ đó không thuộc đối tượng phải nộp, cũng như không trong quá trình chuyển đổi thành đối tượng phải nộp báo cáo tài chính lên Ủy ban Chứng khoán hoặc cơ quan có thẩm quyền khác với mục đích phát hành các loại công cụ tài chính ra thị trường đại chúng; và
(iv) Công ty mẹ cuối cùng hoặc công ty mẹ trung gian (nếu có) của công ty mẹ đó lập báo cáo tài chính công bố rộng rãi ra công chúng tuân thủ theo các IFRS, trong đó các công ty con được hợp nhất hoặc được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi, lỗ phù hợp với Chuẩn mực này.
(b) (đã xóa)
(c) (đã xóa)
4A Chuẩn mực này không áp dụng đối với quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc hoặc các quỹ phúc lợi dài hạn khác cho người lao động, do đã áp dụng theo chuẩn mực IAS 19 – Lợi ích của người lao động.
4B Công ty mẹ là đơn vị quản lý quỹ đầu tư không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất nếu đơn vị quản lý quỹ đầu tư này phải xác định tất cả các công ty con theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ theo quy định tại đoạn 31 của chuẩn mực này.
I. Mục đích
1. Mục đích của Chuẩn mực này là để thiết lập các nguyên tắc cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất khi một đơn vị kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác.
Đáp ứng mục đích
2. Để đáp ứng mục đích tại đoạn 1, chuẩn mực này:
(a) Yêu cầu một đơn vị (công ty mẹ) kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác (công ty con) phải lập báo cáo tài chính hợp nhất;
(b) Quy định nguyên tắc về quyền kiểm soát và thiết lập quyền kiểm soát là cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính;
(c) Quy định cách thức áp dụng nguyên tắc về quyền kiểm soát để xác định xem liệu bên đầu tư có kiểm soát bên được đầu tư và do đó có phải hợp nhất bên được đầu tư hay không;
(d) Quy định các yêu cầu về kế toán đối với việc lập báo cáo tài chính hợp nhất; và
(e) Định nghĩa đơn vị quản lý quỹ đầu tư và quy định việc ngoại trừ cho việc hợp nhất một số công ty con của đơn vị quản lý quỹ đầu tư.
3. Chuẩn mực này không đề cập đến các yêu cầu về kế toán đối với việc hợp nhất kinh doanh và ảnh hưởng của giao dịch hợp nhất kinh doanh đến việc hợp nhất báo cáo tài chính, bao gồm cả lợi thế thương mại phát sinh trong quá trình hợp nhất kinh doanh (được quy định tại IFRS số 3 - Hợp nhất kinh doanh).
II. Phạm vi
4. Đơn vị là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất. Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các công ty mẹ ngoại trừ các trường hợp sau:
(a) Công ty mẹ không cần lập báo cáo tài chính hợp nhất nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:
(i) Công ty mẹ đó là công ty con thuộc sở hữu toàn bộ hoặc một phần của một đơn vị khác và tất cả các chủ sở hữu của công ty mẹ đó, bao gồm cả những đối tượng không có quyền biểu quyết được thông báo và không phản đối việc công ty mẹ không lập báo cáo tài chính hợp nhất;
(ii) Các công cụ nợ hoặc công cụ vốn của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường đại chúng (thị trường chứng khoán trong nước, nước ngoài hoặc thị trường OTC, bao gồm cả thị trường địa phương và thị trường khu vực);
(iii) Công ty mẹ đó không thuộc đối tượng phải nộp, cũng như không trong quá trình chuyển đổi thành đối tượng phải nộp báo cáo tài chính lên Ủy ban Chứng khoán hoặc cơ quan có thẩm quyền khác với mục đích phát hành các loại công cụ tài chính ra thị trường đại chúng; và
(iv) Công ty mẹ cuối cùng hoặc công ty mẹ trung gian (nếu có) của công ty mẹ đó lập báo cáo tài chính công bố rộng rãi ra công chúng tuân thủ theo các IFRS, trong đó các công ty con được hợp nhất hoặc được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi, lỗ phù hợp với Chuẩn mực này.
(b) (đã xóa)
(c) (đã xóa)
4A Chuẩn mực này không áp dụng đối với quỹ phúc lợi sau khi nghỉ việc hoặc các quỹ phúc lợi dài hạn khác cho người lao động, do đã áp dụng theo chuẩn mực IAS 19 – Lợi ích của người lao động.
4B Công ty mẹ là đơn vị quản lý quỹ đầu tư không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất nếu đơn vị quản lý quỹ đầu tư này phải xác định tất cả các công ty con theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ theo quy định tại đoạn 31 của chuẩn mực này.
Bài viết liên quan
Bài viết mới